Chào mừng quý vị đến với CLB VIOLET KON TUM.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vấn
Ngày gửi: 13h:03' 19-12-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vấn
Ngày gửi: 13h:03' 19-12-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
42
TUẦN 4 LỚP 1, LỚP 4
Ngày soạn: 26/09/2025
Ngày giảng: Thứ hai 29/09//2025
Tiết 2: Đạo đức - Lớp 1A2
BÀI 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ- Biết vì sao phải giữ
trang phục gọn gàng, sạch sẽ- Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng
cách.
- Phát triển NL tự học tự chủ điều chỉnh hành vi qua nội dung bài học
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm tự chăm sóc, giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ, thường xuyên tắm gội và giữ gìn quần áo sạch sẽ, mặc trang phục
theo mùa.
* HSKT: Biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
II. Đồ dùng dạy học:
-SGK, Tranh ảnh, truyện, bài hát “Chiếc áo mùa đông”
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- GV cho cả lớp nghe bài “Chiếc áo mùa đông”Hỏi:
Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo mùa đông mà
mẹ đan tặng? HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận:
Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ
gìn trang phục hằng ngày.
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ
- GV treo tranh lên bảng- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt.
Kết luận: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em tự
tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang phụ gọn gàng,
sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong mắt mọi người
Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục gọn gàng,
sạch sẽ.
- GV treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: QS tranh và cho biết:
+ Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng chưa,
chúng ta cần làm gì?
- GV gợi ý các hành động:
+Tranh 1: Bẻ cổ áo
+Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo
Hoạt động của học sinh
- Nghe hát
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn
- HS lắng nghe
- Quan sát
- Học sinh trả lời
- HS tự liên hệ bản thân
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- HS chọn
43
+Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần
+Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép- GV mời cả lớp
cùng đứng tại chỗ thực hiện kiểm tra và chỉnh lại
trang phục của mình.
+ Kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng, em cần vuốt
thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng, kiểm tra cúc áo cài
lệch, bỏ áo vào quần, kiểm tra cài quai dép…
- GV tiếp tục treo tranh Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
+ Kết luận:Những việc cần làm: giặt sạch, phơi khô
quần áo, cất quần áo đúng nơi quy định;…
C. Luyện tập:
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK
- GV hỏi: Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ?
- GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 1, 2), bạn chưa biết giữ
trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 3)
* HSKT: Biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Kết luận: Em cần học tập hành động giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ của các bạn tranh 1, 2; không nên
làm theo hành động của các bạn tranh 3.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ của em
- GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
D. Vận dụng:
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK
- GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ khuyên bạn
điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
+ Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để chơi
đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn và để ở nơi sạch sẽ.
Không vứt áo dưới sân trường.
Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
- GV gợi ý để HS chia sẻ cách giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ.
+ Kết luận:Em luôn rèn thói quen giữ gìn trang phục
gọn gàng, sạch sẽ.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
- Thực hiện
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nêu
- HS lắng nghe
- Quan sát thảo luận và
nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
* HSKT: Thực hiện
- Nghe
- Chia sẻ cách giữ trang
phục gọn gàng sạch sẽ
- Nghe
- Quan sát
- Trả lời
- Nghe
- Nghe chia sẻ
- Nghe ghi nhớ
44
Tiết 3: Công nghệ- Lớp 4A2
Bài 2: MỘT SỐ LOÀI HOA, CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa
của Việt Nam (hoa sen).
Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, tranh ảnh một số loài hoa và cây cảnh
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
A. Khởi động:
+ Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày Tết của
miền Bắc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
B. Khám phá:
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 và
thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của
cây hoa mai theo gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
+ Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm
về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân,
nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa
mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc
em biết trong nhóm đôi.
+ Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp
tết ở miền Nam?
+ Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống
của chúng ta?
- Kết luận: GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen.:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và
thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của
cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị,
hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
+ Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen
không?
- GV đọc câu ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
HĐ của HS
- HS nêu.
- HS quan sát, thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
- HS trình bày.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới
thiệu trước lớp.
- HS nêu.
- HS nêu.
- Nhiều HS đọc.
- HS quan sát, thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS trình bày.
45
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...”
+ Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa
sen?
- Hoa sen gắn liền với đời sống người dân Việt - HS nêu.
Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa
sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam
+ Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở
vào mùa nào?
- Nhiều HS đọc.
+ Các bộ phận trên cây hoa sen có công dụng gì
trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
- HS chia sẻ trước lớp.
Kết luận: GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận sau tiết
+ Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” của học.
Việt Nam?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T3)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, Phẩm chất trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, tranh ảnh một số loài hoa và cây cảnh
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV giới thiệu tranh một số loài hoa một số
cây cảnh đẹp để khởi động bài học.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
xem tranh.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- HS chia sẻ những suy nghĩ của
mình qua xem tranh hoa và cây cảnh
46
đẹp.
- GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
không?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều loài
hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và
cây cảnh có một lợi ích riêng. Đó là những
lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của
hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 3)
2. Luyện tập.
Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng”
- GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi
ích của hoa, cây cảnh khác với hình ảnh
trong SGK gồm:
+ Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
+ Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát - HS lắng nghe GV phổ biến.
và ghép loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù
- HS tham gia chơi.
hợp.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe.
nhóm ai nhất, ai nhì,… Tuyên dương tất cả
lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi.
3. Vận dụng:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về
cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loài hoa, cây cảnh được trồng
những loại hoa, cây cảnh đó.
ở nhà, giải thích lợi ích của những
- GV nhận xét tuyên dương.
loại hoa, cây cảnh đó trước lớp.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò về nhà.
Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Đạo đức - Lớp 1A3
Tiết 5: Đạo đức - Lớp 1A4
Đã soạn ở tiết 2
Đã soạn ở tiết 2
Ngày soạn: 27/09/2025
Ngày giảng: Thứ ba 30/09//2025
47
Tiết 1: Đạo đức - Lớp 1A1
Đã soạn ở tiết 2 thứ hai ngày 29/09/2025
Tiết 2: TN&XH - Lớp 1A2
AN TOÀN KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. Nêu được
một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể
gây nguy hiểm trong gia đình. Xác định được một số tình huống và nhận biết được
nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật. Nêu được cách xử lí một số tình
huống khi bản thân hoặc người khác bị thương khi ở nhà.
- Năng lực: Năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
* HSKT: Thực hiện hoạt động 2
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia
đình.
- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh (hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây
nguy hiểm cho gia đình.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
A. Khởi động:
- BHT điều hành.
Bài Nơi gia đình chung sống.
Hoạt động của HS
- Hát - TLCH
+ Nhà bạn ở đâu? Xung
quanh nhà bạn có những
gì?
+ Nhà bạn có những phòng
nào? Trong nhà có những
đồ dùng thiết bị gì?
- Nghe
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
HĐ1: Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây
nguy hiểm?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây
- 3- 4 HS trả lời
nguy hiểm?
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt hoạt động tiếp
- Nghe
theo. (Các em đã biết được một số đồ vật trong
nhà có thể gây nguy hiểm cho bản thân mình;
Vậy thì ngoài những đồ vật đó thì còn những đồ
vật hay thiết bị khác nào có thể gây nguy hiểm
cho bản thân và mọi người thì chúng ta cùng tìm
hiêu hoạt động tiếp theo nhé)
48
B. Khám phá:
HĐ2: Quan sát hình và nói tên những đồ dùng có
thể gây nguy hiểm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời
các câu hỏi:
+ Những đồ dùng nào có thể làm đứt tay, chân?
+ Những đồ dùng nào có thể gây bỏng?
- YC đại diện các cặp tham gia trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- Sau câu trả lời của HS, GV có thể yêu cầu học
sinh giải thích:
+ Tại sao dao, kéo lại có thể gây nguy hiểm?
+ Nếu va chạm vào ấm nước đang đun sôi thì em
có thể bị làm sao?
- GV có thể gợi ý thêm:
+ Dao, kéo có thể làm cho em bị thương như thế
nào?
+ Cốc, bát, đĩa,.. nếu vỡ thì có thể gây nguy hiểm
ra sao?
+ Sử dụng ấm nước sôi, nếu không cẩm thận thì
sẽ nguy hiểm như thế nào?
=> GV chốt: Trong mỗi gia đình, có rất nhiều vật
sắc nhọn hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm cho
bản thân và những người khác: dao, kéo nếu sử
dụng không cẩn thận có thể làm đứt tay, chân,
gây chảy máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén,... nếu vô ý
làm vỡ có thể tạo ra những mảnh vỡ sắc, nhọn
gây nguy hiểm cho bản thân và những người
khác nếu sờ vào hay giẫm phải. Ổ cắm điện, bình
nóng lạnh, các dây điện, ấm điện,... nếu sử dụng
không cẩn thận có thể bị điện giật. Phích nước
nóng,bếp lửa,.... có thể gây bỏng.
* HSKT: Thực hiện hoạt động 2
HĐ3: Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng
đồ dùng an toàn
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4 thảo luận với
bạn và trả lời câu hỏi: Các bạn trong hình đã làm
gì để sử dụng đồ dùng an toàn?
- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:
+ Khi muốn sử dụng đồ điện thì chúng ta nên làm
gì?
+ Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc nước thủy
- HĐ cặp đôi.
- HS quan sát hình 1và thảo
luận
- Từng cặp HS chỉ trên hình
và nói với nhau.
- Đại diện các cặp tham gia
trình bày
- HĐ cả lớp
- Từng HS trả lời:
+ Rất sắc, bén,..
+ Có thể bị bỏng.
- Nghe
*HSKT thực hiện
(HĐ cặp đôi)
- HS thảo luận và trả lời
trước lớp.
- HS trả lời
- HS trả lời
49
tinh di chuyển?
+ Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang là quần áo
hay không?
- YC đại diện các nhóm lên trình bày
- HS trả lời
- Đại diện các nhóm lên
trình bày
trong gia đình.
- KL: Để an toàn em nên cẩn thận khi dùng dùng - 4-5 HS nhắc lại.
dao hoặc các vật sắc nhọn, các đồ dùng dễ vỡ
như bát, đĩa, cốc, chén,... Các đồ dùng có sử dụng
điện, phích nước nóng, bếp ga,... Khi sử dụng nên
nhờ người lớn giúp đỡ. Tuyệt đối không được sờ - HS lắng nghe.
vào phích cắm, ổ điện, dây điện, đặc biệt là khi
tay ướt.
C. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động tiếp
Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: TVBS - Lớp 1A3
NH, TH, PH, KH
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ngữ. Nói được câu có chứa
từ vừa hiểu nghĩa. Củng cố đọc, viết, học được cách đọc các tiếng /chữ có nh, th,
ph, kh. Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc, bày tỏ yêu thích đối với số từ ngữ,
hình ảnh đẹp
- Năng lực: Năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
* HSKT: Đọc, viết kh, th, ph, nh
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bộ Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
A. Khởi động:
- Mời LPHT lên tổ chức trò chơi: Đố bạn
- Nhận xét, khen ngợi
B. Bài mới:
1. GTB:
- GTB và ghi đầu bài lên bảng
HĐ của HS
- LPHT điều hành trò chơi
- Theo dõi
50
2. Luyện đọc:
- Đọc mẫu các chữ kh, th, ph, nh
- Nghe, theo dõi
- YCHS đọc các bài 12, 13,14 trong SGK Tiếng
- Đọc CN - ĐT
Việt tập 1
*HSKT: Đọc 1 số âm: kh, th, ph, nh
*HSKT: Đọc bài
- Nhận xét, khen ngợi
3. Luyện viết:
- HDHS chậm, tỉ mỉ từng chữ
- Theo dõi
- YCHS viết vào bảng con
- Thực hiện
- Nhận xét sửa sai cho hs
- Theo dõi
- YCHS viết bài vào vở
- Thực hiện
*HSKT: Viết 1 số âm: kh, th, ph, nh
*HSKT: Viết bài
- Nhận xét sửa sai cho hs
- Theo dõi
C. Vận dụng:
- Mời LP chia sẻ ND bài
- Lớp chia sẻ
- Nêu gd và nx tiết học
- Nghe
- VN tập đọc viết lại bài
- Thực hiện
* Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: TN&XH - Lớp 1A4
Đã soạn ở tiết 2
Tiết 1: TN&XH - Lớp 1A1
Tiết 2: TVBS - Lớp 1A1
Tiết 3: TVBS - Lớp 1A4
BUỔI CHIỀU
Đã soạn ở tiết 2 buổi sáng
Đã soạn ở tiết 3 buổi sáng
Đã soạn ở tiết 3 buổi sáng
Ngày soạn: 28/09/2025
Ngày giảng: Thứ tư 01/10//2025
Tiết 1: TN&XH - Lớp 1A3
Đã soạn ở tiết 2 sáng thứ ba ngày 30/09/2025
Tiết 3: TN&XH - Lớp 1A4
AN TOÀN KHI Ở NHÀ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. Nêu được
một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể
gây nguy hiểm trong gia đình. Vận dụng được kiến thức, kỹ năng, cách xử lí tình
huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận
51
- Năng lực: Năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, tytung thực, trách nhiệm
* HSKT: Thực hiện hoạt động 1
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh, phiếu
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
A. Khởi động
- BHT điều hành
B. Hoạt động luyện tập
HĐ1: Điểu gì có thể sẽ xảy ra với các
bạn trong hình? Vì sao?
- GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, 6,7
thảo luận và trả lời câu hỏi. Điểu gì có
thể sẽ xảy ra với các bạn trong hình? Vì
sao?
+ Khi dùng tay giật dây điện thì dây điện
có thể bị đứt không? Nếu dây điện bị đứt,
hở thì điều gì xảy ra với bạn ở hình 5?
+ Bạn ở hình 6 đang làm gì? Mảnh vỡ có
thể làm bạn bị thương như thế nào
- Yêu cầu HSTL
HĐ của HS
- Lắng nghe và tham gia chơi trò
chơi
- HS thảo luận với bạn và trả lời câu
hỏi
+ Hình 5 bạn cầm dây điện để kéo
có thể bị điện giật
+ Hình 6, bạn dùng tay trần nhặt
mảnh vỡ có thể bị đứt tay
+ Hình 7, đứng lên ghế để với tay
cầm hộp có thể bị trượt chân, ngã;
bên cạnh bạn có ấm nước đang sôi,
có nồi cơm điện đang sử dụng điện,
nếu chạm vào có thể bị bỏng.
- Nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- Liên hệ: GV hỏi: Nếu có mặt ở đó em
sẽ khuyên các bạn như thế nào?
+ Để đảm bảo an toàn (tránh bị điện giật,
bị bỏng, bị đứt tay) khi ở nhà em nên chú
ý điều gì?
* HSKT: Thực hiện hoạt động 1
* HSKT: Thực hiện hoạt động 1
b. Hoạt động vận dụng:
HĐ5: Khi bị thương bạn sẽ làm gì?
- GV nhận xét tuyên dương nhóm có
HĐ nhóm 4
cách ứng xử tốt nhất.
- HS thảo luận nhóm t4
52
- Đại diện nhóm HS nêu cách xử lí
tình huống:
- Nhờ sự giúp đỡ của bố mẹ.
- Nếu không có bố mẹ ở nhà em sẽ
nhờ sự giúp đỡ của hàng xóm.
- Cần rửa sạch tay sau đó dùng
miếng băng dán y tế để băng vết
thương lại.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhấn mạnh: Khi các em bị đứt tay
hoặc bị thương cần nói ngay với bố mẹ
hoặc người lớn để được giúp đỡ kịp thời.
Nếu bố, mẹ và người lớn không có nhà,
các em cần rửa sạch tay, sau đó dùng
miếng băng dán y tế để băng vết thương
lại. Nếu vẫn chảy máu, cần nhờ hàng
xóm giúp đưa đến cơ sở y tế hoặc gọi
115 để được giúp đỡ kịp thời.
- Gv hướng dẫn HS cách sử dụng dùng
miếng dán y tế hoặc cách băng vết
thương từ miếng vải nhỏ.
C. Vận dụng:
- Giáo dục HS phải biết bảo vệ bản thân, - HS lắng nghe
cách xử lí khi bị đứt tay.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và
- Thực hiện
chuẩn bị bài mới: “Ôn tập chủ đề gia
đình”
Điều chỉnh:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 4: TN&XH - Lớp 1A2
Tiết 5: TN&XH - Lớp 1A1
Đã soạn ở tiết 3
Đã soạn ở tiết 3
Ngày soạn: 29/09/2025
Ngày giảng: Thứ năm 02/10//2025
Tiết 1: Đạo đức - Lớp 4A2
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
53
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. Biết vì sao phải
biết ơn người lao động. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện
được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao
động.
- Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: giáo án, sgk, tranh ânh
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của GV
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để
khởi động bài học. (1 HS đóng vai phóng viên
phỏng vấn các bạn trong lớp)
+ Lớn lên em sẽ làm gì?
+ Vì sao bạn chọn nghề đó?
1. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
B. Luyện tập:
Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9.
- GV treo tranh các hành vi lên PP.
a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán
hàng rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là
một hành động không nên làm.
b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi
hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu
quí nghề nghiệp của bố mình.
c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú
thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là hành
vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết
ơn với các bác công nhân.
d. Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là
hành vi đáng khen và nhận được sự đồng tình.
e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay,
không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là
hành động không nên vì điều đó thể hiện thái
độ không lịch sự, không tôn trong người giao
hàng.
Hoạt động của HS
- HS chia sẻ những nghề nghiệp
mà em yêu thích nhất.
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước
mơ của mình.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân - thảo luận
nhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận
xét từng hành vi của các bạn
- HS chia sẻ ý kiến:
54
- GV nhận xét, tuyên dương.
- KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò riêng
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng ta cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các cô
bác làm các ngành nghề khác nhau.
Bài 3/ Xử lí tình huống/N2
- GV đưa các tình huống lên PP.
- GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy
- HS nêu yêu cầu bài.
nghĩ các xử lí và đóng vai thể hiện tình huống/
N2.
- Đọc các tình huống 1
- HS thảo luận nhóm 2 đóng vai
thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện
- Đọc các tình huống 2
- HS thảo luận nhóm 2 đóng vai
thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Đọc các tình huống 3
- HS thảo luận nhóm 2 đóng vai
thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn - HS đọc yêu cầu, các tình huống.
- HS suy nghĩ.
trong các tình huống.
- HS đưa ra ý kiến lời khuyên cho
các bạn.
a. Huy không nên giẫm chân bẩn
lên hành lang bác lao công vừa lau
sạch bởi bác vừa vất vả lau dọn
xong, hành động đó thể hiện Huy
không tôn trọng thành quả bác lao
công vừa làm.
b. Không nên lấy quá nhiều đồ ăn
vì lấy nhiều không ăn hết bỏ đi sẽ
55
rất lãng phí công sức của người
lao động vất vả làm ra sản phẩm.
- HS nêu yêu cầu bài
- Các nhóm suy nghĩ lựa chọn
hình thức, thảo luận nhóm, thống
nhất ý kiến.
- Các nhóm thế
TUẦN 4 LỚP 1, LỚP 4
Ngày soạn: 26/09/2025
Ngày giảng: Thứ hai 29/09//2025
Tiết 2: Đạo đức - Lớp 1A2
BÀI 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ- Biết vì sao phải giữ
trang phục gọn gàng, sạch sẽ- Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng
cách.
- Phát triển NL tự học tự chủ điều chỉnh hành vi qua nội dung bài học
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm tự chăm sóc, giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ, thường xuyên tắm gội và giữ gìn quần áo sạch sẽ, mặc trang phục
theo mùa.
* HSKT: Biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
II. Đồ dùng dạy học:
-SGK, Tranh ảnh, truyện, bài hát “Chiếc áo mùa đông”
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- GV cho cả lớp nghe bài “Chiếc áo mùa đông”Hỏi:
Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo mùa đông mà
mẹ đan tặng? HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận:
Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ
gìn trang phục hằng ngày.
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ
- GV treo tranh lên bảng- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt.
Kết luận: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em tự
tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang phụ gọn gàng,
sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong mắt mọi người
Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục gọn gàng,
sạch sẽ.
- GV treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: QS tranh và cho biết:
+ Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng chưa,
chúng ta cần làm gì?
- GV gợi ý các hành động:
+Tranh 1: Bẻ cổ áo
+Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo
Hoạt động của học sinh
- Nghe hát
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn
- HS lắng nghe
- Quan sát
- Học sinh trả lời
- HS tự liên hệ bản thân
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- HS chọn
43
+Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần
+Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép- GV mời cả lớp
cùng đứng tại chỗ thực hiện kiểm tra và chỉnh lại
trang phục của mình.
+ Kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng, em cần vuốt
thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng, kiểm tra cúc áo cài
lệch, bỏ áo vào quần, kiểm tra cài quai dép…
- GV tiếp tục treo tranh Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
+ Kết luận:Những việc cần làm: giặt sạch, phơi khô
quần áo, cất quần áo đúng nơi quy định;…
C. Luyện tập:
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK
- GV hỏi: Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ?
- GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 1, 2), bạn chưa biết giữ
trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 3)
* HSKT: Biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Kết luận: Em cần học tập hành động giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ của các bạn tranh 1, 2; không nên
làm theo hành động của các bạn tranh 3.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ của em
- GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
D. Vận dụng:
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK
- GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ khuyên bạn
điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
+ Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để chơi
đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn và để ở nơi sạch sẽ.
Không vứt áo dưới sân trường.
Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
- GV gợi ý để HS chia sẻ cách giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ.
+ Kết luận:Em luôn rèn thói quen giữ gìn trang phục
gọn gàng, sạch sẽ.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
- Thực hiện
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nêu
- HS lắng nghe
- Quan sát thảo luận và
nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
* HSKT: Thực hiện
- Nghe
- Chia sẻ cách giữ trang
phục gọn gàng sạch sẽ
- Nghe
- Quan sát
- Trả lời
- Nghe
- Nghe chia sẻ
- Nghe ghi nhớ
44
Tiết 3: Công nghệ- Lớp 4A2
Bài 2: MỘT SỐ LOÀI HOA, CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa
của Việt Nam (hoa sen).
Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, tranh ảnh một số loài hoa và cây cảnh
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
A. Khởi động:
+ Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày Tết của
miền Bắc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
B. Khám phá:
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 và
thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của
cây hoa mai theo gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
+ Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm
về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân,
nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa
mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc
em biết trong nhóm đôi.
+ Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp
tết ở miền Nam?
+ Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống
của chúng ta?
- Kết luận: GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen.:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và
thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của
cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị,
hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
+ Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen
không?
- GV đọc câu ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
HĐ của HS
- HS nêu.
- HS quan sát, thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
- HS trình bày.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới
thiệu trước lớp.
- HS nêu.
- HS nêu.
- Nhiều HS đọc.
- HS quan sát, thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS trình bày.
45
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...”
+ Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa
sen?
- Hoa sen gắn liền với đời sống người dân Việt - HS nêu.
Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa
sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam
+ Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở
vào mùa nào?
- Nhiều HS đọc.
+ Các bộ phận trên cây hoa sen có công dụng gì
trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
- HS chia sẻ trước lớp.
Kết luận: GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận sau tiết
+ Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” của học.
Việt Nam?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T3)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, Phẩm chất trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, tranh ảnh một số loài hoa và cây cảnh
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV giới thiệu tranh một số loài hoa một số
cây cảnh đẹp để khởi động bài học.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
xem tranh.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- HS chia sẻ những suy nghĩ của
mình qua xem tranh hoa và cây cảnh
46
đẹp.
- GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
không?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều loài
hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và
cây cảnh có một lợi ích riêng. Đó là những
lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của
hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 3)
2. Luyện tập.
Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng”
- GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi
ích của hoa, cây cảnh khác với hình ảnh
trong SGK gồm:
+ Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
+ Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát - HS lắng nghe GV phổ biến.
và ghép loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù
- HS tham gia chơi.
hợp.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe.
nhóm ai nhất, ai nhì,… Tuyên dương tất cả
lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi.
3. Vận dụng:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về
cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loài hoa, cây cảnh được trồng
những loại hoa, cây cảnh đó.
ở nhà, giải thích lợi ích của những
- GV nhận xét tuyên dương.
loại hoa, cây cảnh đó trước lớp.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò về nhà.
Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Đạo đức - Lớp 1A3
Tiết 5: Đạo đức - Lớp 1A4
Đã soạn ở tiết 2
Đã soạn ở tiết 2
Ngày soạn: 27/09/2025
Ngày giảng: Thứ ba 30/09//2025
47
Tiết 1: Đạo đức - Lớp 1A1
Đã soạn ở tiết 2 thứ hai ngày 29/09/2025
Tiết 2: TN&XH - Lớp 1A2
AN TOÀN KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. Nêu được
một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể
gây nguy hiểm trong gia đình. Xác định được một số tình huống và nhận biết được
nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật. Nêu được cách xử lí một số tình
huống khi bản thân hoặc người khác bị thương khi ở nhà.
- Năng lực: Năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
* HSKT: Thực hiện hoạt động 2
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia
đình.
- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh (hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây
nguy hiểm cho gia đình.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
A. Khởi động:
- BHT điều hành.
Bài Nơi gia đình chung sống.
Hoạt động của HS
- Hát - TLCH
+ Nhà bạn ở đâu? Xung
quanh nhà bạn có những
gì?
+ Nhà bạn có những phòng
nào? Trong nhà có những
đồ dùng thiết bị gì?
- Nghe
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
HĐ1: Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây
nguy hiểm?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây
- 3- 4 HS trả lời
nguy hiểm?
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt hoạt động tiếp
- Nghe
theo. (Các em đã biết được một số đồ vật trong
nhà có thể gây nguy hiểm cho bản thân mình;
Vậy thì ngoài những đồ vật đó thì còn những đồ
vật hay thiết bị khác nào có thể gây nguy hiểm
cho bản thân và mọi người thì chúng ta cùng tìm
hiêu hoạt động tiếp theo nhé)
48
B. Khám phá:
HĐ2: Quan sát hình và nói tên những đồ dùng có
thể gây nguy hiểm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời
các câu hỏi:
+ Những đồ dùng nào có thể làm đứt tay, chân?
+ Những đồ dùng nào có thể gây bỏng?
- YC đại diện các cặp tham gia trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- Sau câu trả lời của HS, GV có thể yêu cầu học
sinh giải thích:
+ Tại sao dao, kéo lại có thể gây nguy hiểm?
+ Nếu va chạm vào ấm nước đang đun sôi thì em
có thể bị làm sao?
- GV có thể gợi ý thêm:
+ Dao, kéo có thể làm cho em bị thương như thế
nào?
+ Cốc, bát, đĩa,.. nếu vỡ thì có thể gây nguy hiểm
ra sao?
+ Sử dụng ấm nước sôi, nếu không cẩm thận thì
sẽ nguy hiểm như thế nào?
=> GV chốt: Trong mỗi gia đình, có rất nhiều vật
sắc nhọn hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm cho
bản thân và những người khác: dao, kéo nếu sử
dụng không cẩn thận có thể làm đứt tay, chân,
gây chảy máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén,... nếu vô ý
làm vỡ có thể tạo ra những mảnh vỡ sắc, nhọn
gây nguy hiểm cho bản thân và những người
khác nếu sờ vào hay giẫm phải. Ổ cắm điện, bình
nóng lạnh, các dây điện, ấm điện,... nếu sử dụng
không cẩn thận có thể bị điện giật. Phích nước
nóng,bếp lửa,.... có thể gây bỏng.
* HSKT: Thực hiện hoạt động 2
HĐ3: Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng
đồ dùng an toàn
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4 thảo luận với
bạn và trả lời câu hỏi: Các bạn trong hình đã làm
gì để sử dụng đồ dùng an toàn?
- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:
+ Khi muốn sử dụng đồ điện thì chúng ta nên làm
gì?
+ Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc nước thủy
- HĐ cặp đôi.
- HS quan sát hình 1và thảo
luận
- Từng cặp HS chỉ trên hình
và nói với nhau.
- Đại diện các cặp tham gia
trình bày
- HĐ cả lớp
- Từng HS trả lời:
+ Rất sắc, bén,..
+ Có thể bị bỏng.
- Nghe
*HSKT thực hiện
(HĐ cặp đôi)
- HS thảo luận và trả lời
trước lớp.
- HS trả lời
- HS trả lời
49
tinh di chuyển?
+ Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang là quần áo
hay không?
- YC đại diện các nhóm lên trình bày
- HS trả lời
- Đại diện các nhóm lên
trình bày
trong gia đình.
- KL: Để an toàn em nên cẩn thận khi dùng dùng - 4-5 HS nhắc lại.
dao hoặc các vật sắc nhọn, các đồ dùng dễ vỡ
như bát, đĩa, cốc, chén,... Các đồ dùng có sử dụng
điện, phích nước nóng, bếp ga,... Khi sử dụng nên
nhờ người lớn giúp đỡ. Tuyệt đối không được sờ - HS lắng nghe.
vào phích cắm, ổ điện, dây điện, đặc biệt là khi
tay ướt.
C. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động tiếp
Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: TVBS - Lớp 1A3
NH, TH, PH, KH
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ngữ. Nói được câu có chứa
từ vừa hiểu nghĩa. Củng cố đọc, viết, học được cách đọc các tiếng /chữ có nh, th,
ph, kh. Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc, bày tỏ yêu thích đối với số từ ngữ,
hình ảnh đẹp
- Năng lực: Năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
* HSKT: Đọc, viết kh, th, ph, nh
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bộ Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
A. Khởi động:
- Mời LPHT lên tổ chức trò chơi: Đố bạn
- Nhận xét, khen ngợi
B. Bài mới:
1. GTB:
- GTB và ghi đầu bài lên bảng
HĐ của HS
- LPHT điều hành trò chơi
- Theo dõi
50
2. Luyện đọc:
- Đọc mẫu các chữ kh, th, ph, nh
- Nghe, theo dõi
- YCHS đọc các bài 12, 13,14 trong SGK Tiếng
- Đọc CN - ĐT
Việt tập 1
*HSKT: Đọc 1 số âm: kh, th, ph, nh
*HSKT: Đọc bài
- Nhận xét, khen ngợi
3. Luyện viết:
- HDHS chậm, tỉ mỉ từng chữ
- Theo dõi
- YCHS viết vào bảng con
- Thực hiện
- Nhận xét sửa sai cho hs
- Theo dõi
- YCHS viết bài vào vở
- Thực hiện
*HSKT: Viết 1 số âm: kh, th, ph, nh
*HSKT: Viết bài
- Nhận xét sửa sai cho hs
- Theo dõi
C. Vận dụng:
- Mời LP chia sẻ ND bài
- Lớp chia sẻ
- Nêu gd và nx tiết học
- Nghe
- VN tập đọc viết lại bài
- Thực hiện
* Điều chỉnh:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: TN&XH - Lớp 1A4
Đã soạn ở tiết 2
Tiết 1: TN&XH - Lớp 1A1
Tiết 2: TVBS - Lớp 1A1
Tiết 3: TVBS - Lớp 1A4
BUỔI CHIỀU
Đã soạn ở tiết 2 buổi sáng
Đã soạn ở tiết 3 buổi sáng
Đã soạn ở tiết 3 buổi sáng
Ngày soạn: 28/09/2025
Ngày giảng: Thứ tư 01/10//2025
Tiết 1: TN&XH - Lớp 1A3
Đã soạn ở tiết 2 sáng thứ ba ngày 30/09/2025
Tiết 3: TN&XH - Lớp 1A4
AN TOÀN KHI Ở NHÀ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. Nêu được
một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể
gây nguy hiểm trong gia đình. Vận dụng được kiến thức, kỹ năng, cách xử lí tình
huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận
51
- Năng lực: Năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, tytung thực, trách nhiệm
* HSKT: Thực hiện hoạt động 1
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh, phiếu
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
A. Khởi động
- BHT điều hành
B. Hoạt động luyện tập
HĐ1: Điểu gì có thể sẽ xảy ra với các
bạn trong hình? Vì sao?
- GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, 6,7
thảo luận và trả lời câu hỏi. Điểu gì có
thể sẽ xảy ra với các bạn trong hình? Vì
sao?
+ Khi dùng tay giật dây điện thì dây điện
có thể bị đứt không? Nếu dây điện bị đứt,
hở thì điều gì xảy ra với bạn ở hình 5?
+ Bạn ở hình 6 đang làm gì? Mảnh vỡ có
thể làm bạn bị thương như thế nào
- Yêu cầu HSTL
HĐ của HS
- Lắng nghe và tham gia chơi trò
chơi
- HS thảo luận với bạn và trả lời câu
hỏi
+ Hình 5 bạn cầm dây điện để kéo
có thể bị điện giật
+ Hình 6, bạn dùng tay trần nhặt
mảnh vỡ có thể bị đứt tay
+ Hình 7, đứng lên ghế để với tay
cầm hộp có thể bị trượt chân, ngã;
bên cạnh bạn có ấm nước đang sôi,
có nồi cơm điện đang sử dụng điện,
nếu chạm vào có thể bị bỏng.
- Nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- Liên hệ: GV hỏi: Nếu có mặt ở đó em
sẽ khuyên các bạn như thế nào?
+ Để đảm bảo an toàn (tránh bị điện giật,
bị bỏng, bị đứt tay) khi ở nhà em nên chú
ý điều gì?
* HSKT: Thực hiện hoạt động 1
* HSKT: Thực hiện hoạt động 1
b. Hoạt động vận dụng:
HĐ5: Khi bị thương bạn sẽ làm gì?
- GV nhận xét tuyên dương nhóm có
HĐ nhóm 4
cách ứng xử tốt nhất.
- HS thảo luận nhóm t4
52
- Đại diện nhóm HS nêu cách xử lí
tình huống:
- Nhờ sự giúp đỡ của bố mẹ.
- Nếu không có bố mẹ ở nhà em sẽ
nhờ sự giúp đỡ của hàng xóm.
- Cần rửa sạch tay sau đó dùng
miếng băng dán y tế để băng vết
thương lại.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhấn mạnh: Khi các em bị đứt tay
hoặc bị thương cần nói ngay với bố mẹ
hoặc người lớn để được giúp đỡ kịp thời.
Nếu bố, mẹ và người lớn không có nhà,
các em cần rửa sạch tay, sau đó dùng
miếng băng dán y tế để băng vết thương
lại. Nếu vẫn chảy máu, cần nhờ hàng
xóm giúp đưa đến cơ sở y tế hoặc gọi
115 để được giúp đỡ kịp thời.
- Gv hướng dẫn HS cách sử dụng dùng
miếng dán y tế hoặc cách băng vết
thương từ miếng vải nhỏ.
C. Vận dụng:
- Giáo dục HS phải biết bảo vệ bản thân, - HS lắng nghe
cách xử lí khi bị đứt tay.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và
- Thực hiện
chuẩn bị bài mới: “Ôn tập chủ đề gia
đình”
Điều chỉnh:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 4: TN&XH - Lớp 1A2
Tiết 5: TN&XH - Lớp 1A1
Đã soạn ở tiết 3
Đã soạn ở tiết 3
Ngày soạn: 29/09/2025
Ngày giảng: Thứ năm 02/10//2025
Tiết 1: Đạo đức - Lớp 4A2
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
53
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. Biết vì sao phải
biết ơn người lao động. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện
được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao
động.
- Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: giáo án, sgk, tranh ânh
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của GV
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để
khởi động bài học. (1 HS đóng vai phóng viên
phỏng vấn các bạn trong lớp)
+ Lớn lên em sẽ làm gì?
+ Vì sao bạn chọn nghề đó?
1. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
B. Luyện tập:
Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9.
- GV treo tranh các hành vi lên PP.
a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán
hàng rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là
một hành động không nên làm.
b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi
hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu
quí nghề nghiệp của bố mình.
c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú
thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là hành
vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết
ơn với các bác công nhân.
d. Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là
hành vi đáng khen và nhận được sự đồng tình.
e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay,
không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là
hành động không nên vì điều đó thể hiện thái
độ không lịch sự, không tôn trong người giao
hàng.
Hoạt động của HS
- HS chia sẻ những nghề nghiệp
mà em yêu thích nhất.
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước
mơ của mình.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân - thảo luận
nhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận
xét từng hành vi của các bạn
- HS chia sẻ ý kiến:
54
- GV nhận xét, tuyên dương.
- KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò riêng
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng ta cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các cô
bác làm các ngành nghề khác nhau.
Bài 3/ Xử lí tình huống/N2
- GV đưa các tình huống lên PP.
- GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy
- HS nêu yêu cầu bài.
nghĩ các xử lí và đóng vai thể hiện tình huống/
N2.
- Đọc các tình huống 1
- HS thảo luận nhóm 2 đóng vai
thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện
- Đọc các tình huống 2
- HS thảo luận nhóm 2 đóng vai
thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Đọc các tình huống 3
- HS thảo luận nhóm 2 đóng vai
thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn - HS đọc yêu cầu, các tình huống.
- HS suy nghĩ.
trong các tình huống.
- HS đưa ra ý kiến lời khuyên cho
các bạn.
a. Huy không nên giẫm chân bẩn
lên hành lang bác lao công vừa lau
sạch bởi bác vừa vất vả lau dọn
xong, hành động đó thể hiện Huy
không tôn trọng thành quả bác lao
công vừa làm.
b. Không nên lấy quá nhiều đồ ăn
vì lấy nhiều không ăn hết bỏ đi sẽ
55
rất lãng phí công sức của người
lao động vất vả làm ra sản phẩm.
- HS nêu yêu cầu bài
- Các nhóm suy nghĩ lựa chọn
hình thức, thảo luận nhóm, thống
nhất ý kiến.
- Các nhóm thế
 







Các ý kiến mới nhất